quây quần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tụ tập, xúm xít lại trong một không khí thân mật, đầm ấm: Chỉ hành động của một nhóm người (thường là gia đình, bạn bè thân thiết) tập trung lại gần nhau một cách tự nhiên, tạo nên không gian gần gũi, ấm cúng và vui vẻ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cả nhà ngồi quây quần quanh bà, nghe bà kể chuyện.
- Mọi người quây quần bên mâm cơm ngày Tết.
- Chúng tôi thích sống quây quần bên nhau hơn là ở riêng lẻ.
Các cách sử dụng nâng cao
"quây quần bên nhau": sống hoặc tụ tập cùng nhau trong tình cảm gắn bó, thân thiết.
- Dù đã lớn, các anh chị em vẫn thích quây quần bên nhau mỗi dịp cuối tuần.
"quây quần sum họp": tụ tập đông đủ (thường là gia đình) trong niềm vui đoàn tụ.
- Mỗi năm, chỉ có dịp Tết cả đại gia đình mới có thể quây quần sum họp.
Biến thể và từ gần giống
Quần tụ (động từ): tụ họp lại thành đám đông (mang sắc thái trang trọng hơn, có thể dùng cho nhóm lớn).
- Đông đảo người dân quần tụ tại quảng trường.
Xúm xít (động từ): tụ tập lại một cách sát vào nhau, thường vì tò mò hoặc để làm việc gì đó (có thể thiếu đi sắc thái "đầm ấm" của "quây quần").
- Lũ trẻ xúm xít lại xem con cào cào.
Từ đồng nghĩa
- Tụ tập: tập trung lại một chỗ (nghĩa rộng, trung tính, không nhất thiết mang tính thân mật).
- Sum vầy: đoàn tụ, họp mặt (thường dùng trong ngữ cảnh gia đình, mang sắc thái trang trọng, vui vẻ).
Từ trái nghĩa
- Chia lìa: phân tán, xa cách nhau (thường về mặt tình cảm hoặc địa lý).
- Tan tác: tản mát, chia lìa mỗi người một nơi (thường sau một biến cố).
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
Quây quần ấm cúng: nhấn mạnh không khí thân mật, ấm áp của sự tụ tập.
- Căn phòng nhỏ lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười trong những buổi tối quây quần ấm cúng.
Đoàn tụ quây quần: nhấn mạnh sự sum họp, đoàn viên sau một thời gian xa cách.
- Sau bao năm xa cách, họ mới có dịp đoàn tụ quây quần.
- đg. Tụ tập, xúm xít lại trong một không khí thân mật, đầm ấm. Ngồi quây quần quanh bà, nghe kể chuyện. Sống quây quần bên nhau.